| CON MÈO # | Tên sản phẩm | Sự miêu tả |
| CPD100616 | Emricasan | Emricasan, còn được gọi là IDN 6556 và PF 03491390, là chất ức chế caspase hạng nhất trong các thử nghiệm lâm sàng để điều trị các bệnh về gan. Emricasan (IDN-6556) làm giảm tổn thương gan và xơ hóa trong mô hình chuột mắc bệnh viêm gan nhiễm mỡ không do rượu. IDN6556 tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấy ghép đảo nhỏ khối lượng biên trong mô hình cấy ghép tự động đảo nhỏ ở lợn. IDN-6556 đường uống có thể làm giảm hoạt động aminotransferase ở bệnh nhân viêm gan C mãn tính. PF-03491390 dùng đường uống được giữ lại trong gan trong thời gian dài với mức phơi nhiễm toàn thân thấp, có tác dụng bảo vệ gan chống lại tổn thương gan do alpha-fas gây ra trên mô hình chuột . |
| CPD100615 | Q-VD-Oph | QVD-OPH, còn được gọi là Quinoline-Val-Asp-Difluorophenoxymethylketone, là một chất ức chế caspase phổ rộng với đặc tính chống apoptotic mạnh. Q-VD-OPh ngăn ngừa đột quỵ sơ sinh ở chuột P7: vai trò của giới tính. Q-VD-OPh có tác dụng chống bệnh bạch cầu và có thể tương tác với các chất tương tự vitamin D để tăng tín hiệu HPK1 trong tế bào AML. Q-VD-OPh làm giảm quá trình chết theo chương trình do chấn thương và cải thiện sự phục hồi chức năng của chi sau ở chuột sau chấn thương tủy sống |
| CPD100614 | Z-DEVD-FMK | Z-DEVD-fmk là chất ức chế không thể đảo ngược, thấm qua tế bào của caspase-3. Caspase-3 là một protease đặc hiệu cysteinyl aspartate, đóng vai trò trung tâm trong quá trình apoptosis. |
| CPD100613 | Z-IETD-FMK | MDK4982, còn được gọi là Z-IETD-FMK, là một chất ức chế mạnh, thấm vào tế bào, không thể đảo ngược của caspase-8 và granzyme B., Chất ức chế Caspase-8 II kiểm soát hoạt động sinh học của Caspase-8. MDK4982 ức chế hiệu quả quá trình apoptosis do virus cúm gây ra trong tế bào HeLa. MDK4982 cũng ức chế granzyme B. MDK4982 có CAS#210344-98-2. |
| CPD100612 | Z-VAD-FMK | Z-VAD-FMK là chất ức chế pan-caspase không thể đảo ngược, thấm qua tế bào. Z-VAD-FMK ức chế quá trình xử lý caspase và cảm ứng apoptosis trong tế bào khối u trong ống nghiệm (IC50 = 0,0015 - 5,8 mM). |
| CPD100611 | Belnacasan | Belnacasan, còn được gọi là VX-765, được thiết kế để ức chế Caspase, một loại enzyme kiểm soát việc tạo ra hai cytokine, IL-1b và IL-18. VX-765 đã được chứng minh là có tác dụng ức chế cơn động kinh cấp tính trong các mô hình tiền lâm sàng. Ngoài ra, VX-765 còn cho thấy hoạt động trong các mô hình tiền lâm sàng của bệnh động kinh mãn tính. VX-765 đã được dùng cho hơn 100 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I và giai đoạn IIa liên quan đến các bệnh khác, bao gồm thử nghiệm lâm sàng giai đoạn IIa kéo dài 28 ngày ở bệnh nhân mắc bệnh vẩy nến. Nó đã hoàn thành giai đoạn điều trị của thử nghiệm lâm sàng giai đoạn IIa của VX-765 với khoảng 75 bệnh nhân mắc chứng động kinh kháng trị. Thử nghiệm lâm sàng mù đôi, ngẫu nhiên, có đối chứng giả dược được thiết kế để đánh giá tính an toàn, khả năng dung nạp và hoạt động lâm sàng của VX-765. |
